Cải cách kinh tế để phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế

08/06/2012
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, những cơ hội và thách thức , cải cách kinh tế để phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.

 

        1.   Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

Toàn cầu hóa trở thành một thực tế

  Sự hình thành nền kinh tế tri thức

  Sự phát triển liên tục của công nghệ và sáng tạo

  Cải cách và tái cấu trúc KT khắp nơi

  Nhiều liên kết kinh tế mới, FTA, RTA…

  Mạng lưới KD & chuỗi giá trị toàn cầu phát triển mạnh

  Chủ nghĩa bảo hộ và các hàng rào kỹ thuật hiện đại

  Những chiến lược mới trong các công ty đa quốc gia & các doanh nghiệp nhỏ & vừa

Chúng ta đang sống trong một thế giới chuyển động rất nhanh

Những diễn biến quốc tế trực tiếp tác động lớn đến kinh tế VN

- Trung quốc gia nhập WTO, Ấn độ nổi lên

- Những phát triển mới trong liên kết khu vực, đặc biệt là Cộng đồng KT ASEAN, ASEAN + Trung quốc, ASEAN + 3/+6, APEC FTA

- Xu hướng gia tăng các FTA, RTA giữa các nước trong khu vực với nhau & với các nước khác

- EU, NAFTA mở rộng

- Nhiều nước đang phát triển vươn lên, cải thiện mạnh năng lực cạnh tranh

- Vai trò tăng lên của dịch vụ, sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, out-sourcing, off-shoring trong thương mại quốc tê

Những cam kết hội nhập quốc tế của VN

- Các cam kết với WTO (BTA +)

- Các cam kết trong ASEAN (cao hơn hẳn trong WTO)

- Cam kết rộng & sâu hơn về tự do hóa TM khi hình thành

Cộng đồng KT ASEAN (2015)

- Các cam kết trong khuôn khổ ASEAN + Trung quốc, ASEAN + Hàn quốc (tương tự nội bộ ASEAN), ASEAN + Nhật bản, ASEAN + Ấn độ, ASEAN + 6

- ASEM, APEC, hướng tới APEC FTA

- Những khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương mới mà VN đang khởi động đàm phán với các đối tác quan trọng: EPA với Nhật, TIFA với Mỹ, FTA với Hàn quốc, nâng tầm quan hệ với EU, Trung quốc…(đều cao hơn WTO)

Bối cảnh quốc tế tác động đến KTVN như thế nào

- Áp lực cạnh tranh gia tăng (xuất, nhập khẩu, FDI, giành vị thế cao hơn trong phân công lao động quốc tế)

- Xu hướng chung tạo sức ép đòi hỏi ta mở cửa, tự do hóa TM mạnh, nhanh, toàn diện hơn

- Nguy cơ thương mại khu vực chuyển hướng bất lợi cho VN, VN bị rớt lại sau những trào lưu mới

- Điều kiện hội nhập khó khăn hơn, bị đòi hỏi cao hơn, giám sát chặt hơn, thời gian quá độ không dài

- VN có thời cơ vàng, song phải có năng lực và nỗ lực cực lớn mới tận dụng được

Bối cảnh trong nước

- Chủ động hội nhập quốc tế: VN ở chặng đầu của HNKTQT, có nhiều thời cơ, thách thức, cam kết mới (AFTA, ASEAN +, ASEM, APEC, WTO…)

- Thế và lực của VN: nền tảng mới cao hơn, mạnh hơn, song vẫn là nền KT đang phát triển ở trình độ thấp

- Thể chế kinh tế và môi trường kinh doanh: tốt hơn, song còn chặng đường dài để hoàn thành chuyển đổi sang KT thị trường

- Lực lượng doanh nghiệp, doanh nhân: trưởng thành, đông đảo hơn, song năng lực cạnh tranh còn hạn chế

- Có quá nhiều việc phải làm trong một thời gian tương đối ngắn để phát triển & hội nhập

Vị trí của VN trong KT toàn cầu & khu vực

Vị trí VN trong KT toàn cầu:

  GDP 2006: VN 60 tỉ / toàn cầu 42.000 tỉ USD (0,14%)

  Xuất khẩu 2006: VN 39 tỉ / toàn cầu 12.000 tỉ $ (0,3%)

Vị trí VN trong KT ASEAN:

  GDP 2005 theo ASEAN: VN 47 tỉ / ASEAN 849 tỉ $

(5,5%) ( IA 270, TL167, M‟a 132, S‟po 115, RP 95 tỉ )

  GDP 2005 tính theo đầu người: VN 567 / ASEAN 1500 $

(S‟po 26000, Brunei 17000, M‟a 5100, TL 2500, IA 1200, RP 1000)

  Xuất khẩu 2004: VN 26,5 tỉ / ASEAN 525,6 tỉ USD (5%)

( S‟po 179; M‟a 126,5; TL 97,4; IA 71,6; RP 39,7 tỉ )

Vị trí của VN trong xếp hạng NLCT toàn cầu

  Xếp hạng NLCT toàn cầu của WEF 2006: VN thứ 77/125 nước (-3 bậc so với „05), trong đó: thể chế thứ 74, cơ sở hạ tầng 83, KT vĩ mô 53, y tế & giáo dục phổ thông 56, giáo dục đại học 90, hiệu quả thị trường 73, độ sẵn sàng về công nghệ 85, mức độ hài lòng DN 86, mức độ sáng tạo 75

  Xếp hạng môi trường KD của WB/IFC 2007: VN 104/175 nước (-5 bậc so với „06), trong đó: khởi sự DN thứ 97, cấp phép 25, thuê LĐ 104, đăng ký tài sản 34, tiếp cận tín dụng 83, bảo vệ nhà đầu tư 170, nộp thuế 120, XNK 75, thực hiện hợp đồng 94, đóng cửa DN 116

  B/c của LHQ về FDI 2006: VN 74/114 nước về triển vọng thu hút FDI năm ‟05 (-4 bậc), thứ 53 về hiệu quả FDI. Tổng FDI ở VN ‟05 = 8,3% ĐNÁ, 1,13% các nước ĐPT, 0,3% toàn thế giới.

Lợi thế so sánh của VN

  Vị trí địa lý ở trung tâm vùng Đông Á năng động, phát triển và hội nhập nhanh

  Nguồn nhân lực dồi dào, trẻ, cần cù, có khả năng học hỏi và thích ứng

  Ổn định KT vĩ mô, chính trị, xã hội

  Đang hội nhập KT khu vực và toàn cầu, tham gia các liên kết quan trọng

  Có tiềm năng lớn về mở rộng thị trường nội địa

  Có tiềm năng phát triển một số ngành nông, công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu.

2. Những cơ hội và thách thức của nước ta trong HNKTQT

Tiếp cận vấn đề gia nhập WTO / HNKTQT

  Phát triển & hội nhập KTQT gắn bó với nhau, là mục tiêu dài hạn phải có tầm nhìn chiến lược, tổng thể.

  Hội nhập vào một thế giới rộng lớn đang chuyển động rất nhanh, còn nhiều thay đổi trong tương lai

  HNQT là yêu cầu của chính chúng ta cần HN thực chất, nắm thời cơ, cạnh tranh thắng lợi, tạo vị thế mới

  HNQT là sự nghiệp của toàn dân tộc. Hai chủ thể chính : nhà nước và doanh nghiệp (Nhà nước: điều hành vĩ mô, tạo môi trường cho pt; DN: sức cạnh tranh)

 

 

 

  Cơ hội & thách thức đan xen nhau, không giống nhau đối với từng ngành/vùng/DN/cá nhân; có thể chuyển hóa

Các cơ hội và thách thức về kinh tế

Cơ hội:

Bên trong:

- Hoàn thiện thể chế thị trường, cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy cạnh tranh để phát triển

- Cấu trúc lại nền kinh tế về các mặt cơ cấu ngành, sản phẩm, thị trường, lao động, các khu vực doanh nghiệp theo hướng phát huy lợi thế so sánh, tạo lợi thế mới

- Phát triển doanh nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập

- Phát triển khoa học công nghệ, các ngành công nghệ cao, tiếp cận kinh tế tri thức

- Khai thác và phân bổ các nguồn lực của đất nước theo hướng hiệu quả, bền vững hơn

Bên ngoài:

- Mở cửa thị trường các nước: hưởng quy chế MFN, NT, không bị phân biệt đối xử tăng khả năng xuất khẩu, nhập khẩu một cách hiệu quả hơn

- Thu hút đầu tư nước ngoài, kết hợp hiệu quả hơn các nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển

- Tham gia phân công lao động quốc tế thuận lợi hơn, giành vị trí cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu

- Giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế công bằng hơn

- Tạo vị thế mới trong tham gia các vòng đàm phán toàn cầu, khu vực và song phương trong tương lai

Thách thức:

Bên trong:

- Phải sửa đổi, điều chỉnh hệ thống luật pháp, chính sách KT, hệ thống hành chính cho phù hợp

- Thể chế kinh tế thị trường chưa hoàn thiện, môi trường kinh doanh còn nhiều bất cập, trở ngại.

- Điểm xuất phát thấp, năng suất lao động thấp, cơ cấu KT lạc hậu, năng lực cạnh tranh của cả nền KT, của nhiều sản phẩm và DN còn hạn chế, kết cấu hạ tầng kém hiệu quả

- Chất lượng nguồn nhân lực thấp; trình độ, năng lực quản lý nhà nước, quản trị DN hạn chế; tỉ lệ lao động có kỹ năng thấp; hệ thống giáo dục, đào tạo yếu

- Một số ngành, vùng, sản phẩm, DN, đối tượng dân cư có thể bị thua thiệt, cần được chuẩn bị và hỗ trợ

Bên ngoài:

- Phải chấp nhận luật chơi chung (WTO & các cam kết khác), đương đầu với hệ thống luật phức tạp ở các nước & những chuẩn mực, tập quán quốc tế

- Phải chấp nhận sự cạnh tranh quyết liệt ở các thị trường bên ngoài và trong nước trên hầu hết các lĩnh vực (hàng hóa, dịch vụ, nhân lực…) ở nhiều cấp độ

- Phải đối phó với nhiều rào cản kỹ thuật ở các nước

- Chịu nhiều sức ép trong những năm đầu do chưa phải là kinh tế thị trường

- Môi trường KT khu vực và thế giới nhiều biến động, cạnh tranh gay gắt, thay đổi nhanh, đòi hỏi khả năng thích ứng cao

Những vấn đề về thủ tục hành chính (theo Đánh giá Môi trường Kinh doanh 2007 của WB/IFC)

  Thành lập DN: 11 thủ tục, mất 50 ngày, chi phí tương đương 44,5% thu nhập đầu người

  Cấp giấy phép: 14 thủ tục, mất 133 ngày, chi phí tương đương 56,4% thu nhập đầu người

  Đăng ký tài sản: 4 thủ tục, mất 67 ngày, chi phí tương đương 1,2 % giá trị tài sản

  Nộp thuế: 32 lần đóng thuế một năm, mất 1050 giờ, tổng số thuế phải trả = 41,6% lợi nhuận

  Thực thi hợp đồng: 37 thủ tục, mất 295 ngày, chi phí = 31% nợ

  Giải thể DN: thời gian mất 5 năm, chi phí = 15% tài sản, tỉ lệ thu hồi 18 cent/ 1 US$

Những vấn đề về thủ tục hành chính (theo Đánh giá Môi trường Kinh doanh 2007 của WB/IFC)

  Thương mại quốc tế:

Chứng từ xuất khẩu (số lượng)                       6

Thời gian xuất khẩu (ngày)                               35

Chi phí xuất khẩu (USD/ 1 công-ten-nơ)         701

Chứng từ nhập khẩu (số lượng)                      9

Thời gian nhập khẩu (ngày)                              36

Chi phí nhập khẩu (USD/ 1 công-ten-nơ)       887

(Chi phí thời gian & tiền bạc của VN về thương mại quốc tế cao hơn đáng kể so với tất cả các nước ASEAN-6 và Trung quốc)

 

 

 

 

 

Những nhân tố hạn chế HNKTQT

- Nhận thức và kiến thức không đầy đủ

- Hệ thống luật pháp, chính sách & hành chính không phù hợp

- Cơ cấu KT lạc hậu, kém cạnh tranh

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp hạn chế

- Năng lực xuất khẩu, thu hút FDI hạn chế

- Đội ngũ cán bộ & lao động kém năng lực

- Thiếu chiến lược, phối hợp chiến lược kém

- Công tác đào tạo, thông tin kém

- Khả năng sáng tạo, thích ứng với các biến động yếu

3. Cải cách kinh tế

Để phát triển và HNKTQT

Một số vấn đề kinh tế vĩ mô cần giải quyết sau khi gia nhập WTO

• Hoàn thiện thể chế thị trường càng sớm càng tốt

- Xây dựng hệ thống chính sách, luật pháp theo thể chế KT thị trường, phù hợp với nhu cầu phát triển và các cam kết với WTO

- Cải cách mạnh hệ thống hành chính & tư pháp các cấp, nâng cao năng lực bộ máy và cán bộ nhà nước

- Tổ chức tốt việc thực thi và giám sát thi hành PL

- Tạo môi trường kinh doanh công bằng, ổn định

- Xây dựng các thiết chế cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, giải quyết tranh chấp

  Thực hiện triệt để các cải cách kinh tế và các chính sách KT-XH quan trọng:

- Cải cách doanh nghiệp nhà nước và các hệ thống ngân hàng, thuế, thương mại, dịch vụ công

- Cải cách hệ thống giáo dục-đào tạo

- Phát triển các thị trường đất đai, lao động, vốn, công nghệ, thị trường các dịch vụ & hàng hóa

- Phát triển kết cấu hạ tầng

- Thực hiện các chính sách hỗ trợ pt nông nghiệp, nông thôn, pt doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với WTO

- Phát triển hệ thống an sinh xã hội hiệu quả giá lại các lợi thế và hạn chế của nền KTVN, của các ngành khi tham gia HNQT đầy đủ

- Điều chỉnh các chiến lược / quy hoạch tổng thể, ngành, vùng đã có; phối hợp giữa các chiến lược.

- Xây dựng những chiến lược mới: chiến lược HNQT, chiến lược thương mại (tận dụng lợi thế & thực thi các cam kết WTO, thúc đẩy các đàm phán mới)

- Ưu tiên cao các vấn đề chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, tạo năng lực cạnh tranh quốc tế, pt nguồn nhân lực, pt bền vững

- Điều chỉnh chiến lược pt các loại doanh nghiệp

Coi trọng mục tiêu phát triển bền vững

  Thực sự coi trọng mục tiêu pt bền vững với 6 nhân tố:

- Tăng trưởng kinh tế

- Công bằng xã hội

- Bảo vệ môi trường

- Phát triển văn hóa

- Thực hiện dân chủ

- Phát triển con người

  Coi trọng chất lượng (chứ không chỉ số lượng) trong từng nhân tố & tính tổng thể, nhất quán để pt toàn diện

Chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế

  Thúc đẩy mạnh các ngành dịch vụ

- Đánh giá lại các lợi thế & hạn chế của các ngành dịch vụ VN khi tham gia thương mại quốc tế

- Điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch pt các ngành DV

- Pt dịch vụ thành khu vực lớn nhất trong cơ cấu KT, tăng mạnh xuất khẩu DV

- Tự do hóa nhanh các ngành DV cho mọi DN trong nước ( đặc biệt KV tư nhân) tham gia trước khi mở cửa cho bên ngoài; rỡ các rào cản, tạo cạnh tranh để pt DV.

- Đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành DV

  Phát triển công nghiệp một cách hợp lý

- Đánh giá lại các lợi thế & hạn chế của các ngành công nghiệp VN khi tham gia thương mại quốc tế

- Điều chỉnh các chiến lược tổng thể, ngành, vùng đối với CN từ góc độ hợp tác & cạnh tranh quốc tế

- Mở rộng quyền tự do đầu tư, kinh doanh trong các lĩnh vực CN cho DN trong nước, KV tư nhân và FDI

- Điều chỉnh đầu tư của nhà nước và DNNN, tập trung vào các lĩnh vực then chốt, thiết yếu

- Phân bổ lại các nguồn lực, tập trung cho các sản phẩm

có lợi thế, thu hẹp / từ bỏ những sp kém cạnh tranh

- Coi trọng hiệu quả, chất lượng, trình độ công nghệ, NSLĐ, GTGT, tạo vị thế mới trong dây chuyền toàn cầu

  Chuyển hướng phát triển nông nghiệp

- Đánh giá lại các lợi thế & hạn chế của các ngành nông nghiệp VN khi tham gia thương mại quốc tế

- Điều chỉnh các chiến lược tổng thể, ngành, vùng đối với nông nghiệp từ góc độ hợp tác & cạnh tranh quốc tế

- Gắn pt nông nghiệp với pt nông thôn, với công nghiệp, dịch vụ, khoa học công nghệ, môi trường, pt nhân lực

- Chuyển đổi tổ chức pt nông nghiệp theo quy mô KT

- Chuyển đổi sản xuất nông nghiệp một cách cơ bản theo hướng đa dạng hóa, pt bền vững, coi trọng chất lượng & tiêu chuẩn sản phẩm, NSLĐ và giá trị gia tăng

- Chuyển đổi phương thức kinh doanh nông sản phù hợp với yêu cầu thị trường trong nước & quốc tế

  đồ chuỗi giá trị

 

 

 

Chuyển dần lên phía trên chuỗi giá trị

Đối với DN cần:

    ứng dụng tiến bộ công nghệ, khuyến khích sáng tạo

    đào tạo nhân lực quản trị DN, kỹ thuật chuyên môn & lao động

    cải thiện quản trị DN, áp dụng hệ thống quản trị tiên tiến/khoa học

    chủ động xây dựng các mối liên kết KD trong & ngoài nước

Đối với Nhà nước cần:

    cải thiện mạnh chất lượng giáo dục - đào tạo

    tăng năng lực hấp thụ tác động lan tỏa từ đầu tư nước ngoài

    pt các dịch vụ hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ KD; tự do hóa dịch vụ

    thiết lập môi trường cạnh tranh và xử lý có hiệu lực các tranh chấp

Định hình lại cơ cấu các sản phẩm

  Nhóm các sản phẩm có khả năng pt mạnh: đã chịu CT, có thể thu hút thêm các nguồn lực để pt: hàng may mặc, da giày, thủy sản, đồ gỗ, khoáng sản, một số nông sản, sp công nghiệp chế tạo; các dịch vụ du lịch, CN thông tin, DV hỗ trợ kinh doanh, vận tải, xây dựng, cơ khí…

  Nhóm các sản phẩm có thể bị sụt giảm: thường là các sp thay thế NK, được bảo hộ, trợ cấp nên khả năng CT thấp: sắt thép, giấy, phân hóa học, ô tô xe máy, rượu bia, thuốc lá, một số vật liệu xây dựng…; dịch vụ bán hàng trong nước, tài chính, hàng hải…

  Các sp khác: có khả năng pt nhưng không cao

Cần tiếp tục các nghiên cứu sâu rộng về các sp, dịch vụ

Chuyển đổi cơ cấu doanh nghiệp

  Sắp xếp lại các lực lượng doanh nghiệp

- Tiến hành mạnh, quyết liệt việc cải cách DNNN: thực hiện nhanh chương trình cổ phần hóa, giảm tỉ lệ cổ phần của nhà nước trong DNNN CPH; sớm chuyển toàn bộ DNNN sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

- Tạo môi trường thuận lợi cho pt mạnh khu vực tư nhân trong nước, để khu vực này thành lực lượng chính trong phần lớn các ngành dịch vụ, công-nông nghiệp, xuất khẩu, đối trọng & đối tác của DNNN và FDI

- Thu hút mạnh FDI & ĐT tài chính, tận dụng FDI để đổi mới công nghệ, chuyển đổi cơ cấu các ngành/sản phẩm, mở rộng thị trường XK, pt doanh nghiệp trong nước.

  Tạo sự phân công và hợp tác / cạnh tranh mới giữa 3 lực lượng DN:

- DNNN: thu hẹp về số lượng, phạm vi hoạt động; nâng cao NLCT, hiệu quả & khả năng kiểm soát trong những lĩnh vực then chốt nhà nước cần nắm giữ.

- DN tư nhân trong nước: mở rộng tối đa về số lượng, phạm vi, lĩnh vực hoạt động, nâng cao NLCT, hiệu quả, vai trò động lực trong pt KT, trong xuất khẩu, tạo việc làm & cải thiện thu nhập

- DN FDI: mở rộng nhanh, liên kết & cạnh tranh với DN trong nước, là động lực trong cạnh tranh XK, tạo lợi thế mới cho VN trong mạng lưới kinh doanh toàn cầu và các liên kết khu vực, giành vị thế cao hơn trong chuỗigiá trị

  Phát triển mạnh hệ thống hỗ trợ, liên kết DN

- Tập trung tháo gỡ sớm những rào cản chính của DN

- Thiết kế lại các chính sách và công cụ hỗ trợ DN phù hợp với các ưu tiên pt và quy định của WTO

- Tạo thuận lợi cho pt các dịch vụ hỗ trợ DN (BDS), xã hội hóa các DV công, cải thiện các DV hạ tầng, giáo dục đào tạo, thông tin, công nghệ...

- Tạo thuận lợi cho các liên kết DN (clusters) ngành, vùng, làng nghề…, kể cả với các nước trong khu vực

- Pt và phát huy mạnh vai trò của các hiệp hội DN, đặc biệt về đại diện bảo vệ quyền lợi DN, hỗ trợ, xúc tiến TM

- Quan tâm DN vừa & nhỏ, đồng thời tạo điều kiện pt các DN tư nhân quy mô lớn, đầu đàn

Khắc phục những hạn chế về lao động

  LLLĐ VN có một số thế mạnh: đông (48,5 triệu), chiếm

#61% dân số, tỉ lệ tham gia LĐ cao (84%), tỉ lệ trẻ cao

  Lợi thế so sánh: giá tương đối rẻ; NLĐ học vấn trung bình tương đối khá, học hỏi nhanh, cần cù, linh hoạt

  Chưa đáp ứng yêu cầu của nguồn nhân lực có khả năng cạnh tranh quốc tế (trình độ, thể lực, tính chuyên nghiệp, kỷ luật, khả năng thích ứng với thay đổi), điểm NLCT tổng hợp về nguồn nhân lực thấp (3,79/10)

  Hạn chế: tỉ lệ LĐ có kỹ năng thấp; mất cân đối về cơ cấu LĐ theo trình độ, kỹ năng; LĐ chất xám thiếu & yếu về chất lượng; thể lực kém; tác phong CN & kỷ luật LĐ thấp

Nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực

  Xây dựng chiến lược quốc gia về pt nguồn nhân lực, đặt trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập quốc tế

  Thông tin, tuyên truyền để mọi người dân & NLĐ hiểu về

HNKTQT, những tác động & yêu cầu chuẩn bị đối với họ

  Phối hợp chặt giữa các cơ quan, đơn vị giáo dục-đào tạo & đơn vị sử dụng nguồn nhân lực

  Cải cách mạnh, cơ bản hệ thống giáo dục đào tạo theo hướng gắn với yêu cầu pt KT-XH & thị trường

  Phát triển hệ thống thị trường LĐ hiệu quả

  Tạo điều kiện cho NLĐ trong mọi lĩnh vực liên tục học tập, nâng thể lực, tiếp cận & thích ứng với thị trường

Cải thiện chính sách lao động & việc làm

  Phân cấp quản lý & hoạt động của các chương trình

  Minh bạch trong phân bổ & sử dụng ngân sách

  Chú trọng cầu nội địa trong định hướng tăng trưởng

  Kết hợp giữa mục tiêu tăng năng suất & việc làm

  Tạo môi trường kinh tế hiệu quả cho thị trường LĐ

  Nâng cao ý nghĩa KT-XH của tiền lương

  Chú trọng vai trò của doanh nghiệp nhỏ & vừa, của khu

vực phi chính thức ở cả thành thị & nông thôn

  Khuyến khích, tạo điều kiện cho các DN pt những nghề nghiệp mới, tham gia phân công LĐ quốc tế mới, đặc biệt tranh thủ xu hướng out-sourcing về CN & dịch vụ

Quan hệ giữa các chủ thể trong thị trường LĐ

  3 chủ thể: nhà nước, người sử dụng LĐ, người LĐ

  Nhà nước định hướng chiến lược, chính sách pt LĐ-XH,

chính sách tạo việc làm, an sinh XH…

  Thị trường/người sử dụng LĐ có vai trò chính trong tạo

& duy trì việc làm, nâng mức thu nhập, cạnh tranh quốc tế, pt các dịch vụ liên quan về LĐ-việc làm

  NLĐ trực tiếp cạnh tranh giành & giữ việc làm, tăng

NSLĐ, góp phần pt doanh nghiệp & thị trường LĐ

  Cần sự phối hợp & hài hòa lợi ích giữa 3 chủ thể & các tổ chức đại diện 3 chủ thể, cùng hướng tới tạo nhiều việc làm & việc làm tốt hơn, bền vững hơn cho XH

  Tăng cường vai trò của các tổ chức XH liên quan: phụ nữ, thanh niên, các hội nghề nghiệp các cấp

Một số vấn đề về giáo dục

  Mở rộng hệ thống giáo dục trung học các cấp

  Cải thiện mạnh chất lượng & tính phù hợp của giáo dục

  Cân bằng khu vực công & tư trong đầu tư vào giáo dục

  Khuyến khích phát triển các trường cho đồng bào dân tộc, phụ nữ, người khuyết tật

  Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho học sinh/sinh viên, giáo viên, hoạt động nhà trường

  Tăng cường vai trò của phụ huynh, cộng đồng, các nhà quản lý trường học, giáo viên, chính quyền

  Đầu tư nhiều hơn vào tài liệu học tập, n/cứu, giáo viên

  Tạo môi trường dạy & học sáng tạo

Phát huy mặt tốt, khắc phục nhược điểm của người Việt Nam

10 đặc điểm của người VN, theo Viện Nghiên cứu Xã hội Mỹ:

1. Cần cù lao động song dễ thỏa mãn (tâm lý hưởng thụ)

2. Thông minh sáng tạo song có t/c đối phó (thiếu tầm nhìn)

3. Khéo léo song không duy trì đến cùng (kém hoàn thiện)

4. Vừa thực tế, vừa mơ mộng song khg nâng thành lý luận

5. Ham học, tiếp thu nhanh song ít đến đầu đến đũa

6. Sởi lởi, chiều khách song không bền (thiếu tính hệ thống)

7. Tiết kiệm, song nhiều khi hoang phí vô bổ (sĩ diện)

8. Có tinh thần đoàn kết song chỉ trong khó khăn bần hàn

9. Yêu hòa bình, nhẫn nhịn song nhiều khi hiếu thắng

10.Thích tụ tập song thiếu liên kết tạo nên sức mạnh

Các kịch bản hội nhập

(theo nghiên cứu của Viện NC Quản lý KTTƯ-CIEM)

  Kịch bản WTO: VN gia nhập WTO và tuân thủ các cam kết nhưng không thực hiện các cải cách trong nước;

  Kịch bản WTO+Cải cách: VN gia nhập WTO, tuân thủ cam kết, đồng thời thực hiện các cải cách trong nước;

  Kịch bản VN-US BTA: VN đồng thời tích cực thực thi

BTA Việt - Mỹ

  Kịch bản FDI: Bổ sung điều kiện VN tự do hoá thị trường vốn, cải thiện môi trường đầu tư, vốn FDI tăng nhanh gấp hai lần mức tăng GDP.

Các kịch bản đều cho kết quả tốt hơn, mức độ ít nhiều tùy thuộc vào nỗ lực cải cách bên trong.

 Tác động của HNQT đối với tăng trưởng KT

(theo 4 kịch bản của các nhà nghiên cứu)

 

 

 

Tác động hội nhập: Xu hướng tăng sản lượng ngành theo các kịch bản (%)

 

 

 

Kịch bản

 

WTO + Cải cách

 

VN-US BTA

T do hóa thị trường vn + FDI

 

 

2000

 

2010

 

2020

 

2000

 

2010

 

2020

 

2000

 

2010

 

2020

Go

3.4

4.8

7.1

3.4

5.5

9.2

3.4

5.7

11.5

Nông sản khác

2.4

3.7

6.3

2.5

4.4

9.1

2.4

4.9

12.8

 

Dt may

 

4.7

 

31.1

 

62.9

 

5.3

 

28.0

 

65.1

 

4.9

 

24.5

 

68.8

 

CN chế biến*

 

9.4

 

19.8

 

50.0

 

9.8

 

26.9

 

92.5

 

10.1

 

39.7

 

179.9

 

Dịch v

 

18.0

 

38.0

 

81.76

 

18.6

 

47.2

129.

0

 

18.8

 

60.2

 

212.2

 

 

 

 

 

Tác động hội nhập: Xu hướng tăng xuất khẩu ngành theo các kịch bản(%)

 

 

WTO + Cải

cách

 

VN-US BTA

Tự do h thị trưng vốn FDI

 

2000

2010

2020

2000

2010

2020

2000

2010

2020

Go

0.3

0.4

0.4

0.3

0.4

0.4

0.3

0.3

0.3

 

Nông sn khác

 

0.8

 

0.7

 

0.8

 

0.8

 

0.7

 

0.7

 

0.8

 

0.6

 

0.7

Dệt may

4.4

30.9

61.6

5.0

26.9

60.7

4.6

23.2

62.2

CN chế biến

1.8

4.1

10.9

1.8

6.3

24.3

1.7

7.5

39.6

Dịch vụ

1.3

2.0

4.4

1.3

2.8

9.4

1.2

3.5

16.8

Những vấn đề chính khi tham gia WTO là những vấn đề “bên trong biên giới”. Phải mạnh dạn cải cách, vượt lên chính mình và phải hành động ngay !

 

 Phạm Chi Lan

Các tin đã đưa ngày:
Thăm dò ý kiến
Bạn có cho rằng xăng là nguyên nhân gây ra cháy xe không?





Hoạt động của Quốc hội - mang đầy hơi thở của cuộc sống